Quy định lắp đặt hệ thống PCCC

Quy định lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy

Cơ sở pháp lí:

TCVN 3890:2009

– TRÍCH THEO MỤC 6 & MỤC 7 CỦA TCVN 3890:2009

Lắp đặt hệ thống báo cháy

6 Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động

6.1 Trang bị, bố trí hệ thống báo cháy tự động

6.1.1 Hệ thống báo cháy tự động được cấu thành từ các bộ phận cơ bản như: Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy, nút ấn báo cháy, thiết bị báo bằng âm thanh và ánh sáng, các thiết bị liên kết và nguồn điện. Mỗi bộ phận của hệ thống phải đảm bảo có đủ chức năng cơ bản và phải tích hợp liên kết thành hệ thống báo cháy hoàn chỉnh.

6.1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động được quy định tại TCVN 5738.

quy dinh lap dat he thong bao chay

6.1.3 Các loại nhà và công trình phải trang bị hệ thống báo cháy tự động:

a) Nhà hành chính, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp huyện trở lên; nhà hành chính, trụ sở, nhà văn phòng làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

b) Khách sạn; nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên;

c) Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích 5.000 m3 trở lên;

d) Trường học, cơ sở giáo dục, bệnh viện, nhà điều dưỡng từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên; cơ sở y tế khám, chữa bệnh khác có từ 50 giường trở lên;

đ) Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao, những nơi tập trung đông người khác có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường; câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác có diện tích từ 200 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

e) Chợ, trung tâm thương mại thuộc loại kiên cố và bán kiên cố

g) Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lãm;

h) Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp huyện trở lên;

i) Cảng hàng không; nhà ga đường sắt loại 1 (ga hàng hoá và ga hành khách); Nhà để xe ôtô, xe máy có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

k) Nhà sản xuất, công trình sản xuất có chất, hàng hoá cháy được với khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

l) Nhà máy điện; trạm biến áp đặt trong nhà;

m) Kho, cảng xuất nhập xăng dầu, khí đốt hoá lỏng;

n) Kho hàng hoá, vật tư có nguy hiểm cháy khác với khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

o) Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực;

p) Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt;

q) Các công trình ngầm có nguy hiểm cháy nổ, tầng hầm.

Lắp đặt hệ thống chữa cháy

7 Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy tự động

7.1 Trang bị, bố trí hệ thống chữa cháy tự động

7.1.1 Hệ thống chữa cháy tự động phải được trang bị cho nhà và công trình quy định tại Phụ lục C. Việc trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho nhà và công trình khác căn cứ trên cơ sở phân tích mức độ nguy hiểm cháy và các yếu tố khác liên quan đến việc bảo vệ con người và tài sản.

Trong nhà và công trình quy định tại Phụ lục C cần phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ các phòng, không phụ thuộc vào diện tích, trừ các khu vực sau: Khu vực ẩm ướt (phòng tắm, vệ sinh, buồng lạnh, khu rửa…)

Cầu thang bộ.

Khu vực không có nguy hiểm về cháy.

7.1.2 Lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động trang bị cho nhà và công trình theo quy định tại 7.1.1 phải có chất chữa cháy phù hợp với yêu cầu tại 4.5 và phù hợp với yêu cầu cần bảo vệ.

7.1.3 Khi thiết kế, trang bị hệ thống chữa cháy bằng khí phải tính đến yêu cầu về đảm bảo an toàn cho người; phải có những biện pháp bảo vệ thích hợp để đảm bảo mọi người di chuyển nhanh ra khỏi khu vực nguy hiểm, hạn chế người vào khu vực sau khi đã xả khí, trừ khi cần thiết để cấp cứu nhanh người bị nạn; phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 6100, TCVN 6101 và TCVN 7161.

7.1.4 Khi bố trí lắp đặt hệ thống thiết bị chữa cháy tự động có nguy hiểm cho người phải tính toán thời gian thoát nạn, đảm bảo cho người cuối cùng thoát ra khỏi căn phòng hoặc vùng cần bảo vệ trước khi hệ thống tự động xả chất chữa cháy.

Lối thoát nạn trong nhà, công trình được trang bị hệ thống chữa cháy tự động phải phù hợp với yêu cầu quy định trong 7.1.3 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

7.1.5 Hệ thống chữa cháy tự động phải có bộ phận điều khiển tự động và bằng tay. Đối với hệ thống chữa cháy bằng nước kiểu vòi phun xối (Drencher), hệ thống chữa cháy bằng hơi nước hoặc bằng khí cho phép thiết kế điều khiển từ xa và bằng tay.

7.1.6 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà để tiếp nước từ xe bơm hoặc máy bơm chữa cháy di động.

7.1.7 Những quy định khác về lựa chọn, bố trí hệ thống chữa cháy tự động được quy định tại TCVN 5760, TCVN 6101, TCVN 6305, TCVN 7161, TCVN 7336 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

quy dinh lap dat he thong pccc

TCVN 3890:2009 – Phụ lục C (Quy định)

Nhà và công trình trang bị hệ thống chữa cháy tự động

Số TTĐối tượng trang bịYêu cầu, chỉ số định mức
1 Nhà
1.1Nhà kho chứa:

– Vật liệu và sản phẩm gốc xenlulô, diêm, kim loại kiềm;

– Len, dạ, da, kim loại và đá quý;

– Phim, ảnh, băng hình trong bao bì không cháy với khối lượng bảo quản từ 200 kg trở lên, còn trong bao bì cháy được với bất kỳ khối lượng nào;

– Vật tư linh kiện bán dẫn, vi mạch và linh kiện điện tử khác;

– Động cơ, máy, thiết bị dự trữ trong đó có nhiên liệu và dầu mỡ;

– Vật liệu, hàng hóa thuộc hạng sản xuất C về nguy hiểm cháy bảo quản trên giá cao từ 5,5m trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích xây dựng và số tầng

1.2Nhà kho bảo quản cao su tự nhiên, cao su nhân tạo và các sản phẩm từ cao su.
1.2.1Nhà 1 tầngTổng diện tích xây dựng từ 750m2 trở lên
1.2.2Nhà từ 2 tầng trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích xây dựng
1.3Nhà kho cao từ 2 tầng trở lên bảo quản vật liệu, hàng hóa thuộc hạng sản xuất C về nguy hiểm cháy (trừ những trường hợp đã quy định tại các điểm 1.1 và 1.2)Không phụ thuộc vào diện tích xây dựng
1.4Nhà lưu trữ, thư viện, bảo quản tài liệu thống kê, tài liệu lịch sử viết tay và các tài liệu quý khácKhông phụ thuộc vào diện tích xây dựng
1.5Nhà cao từ 25m trở lên (trừ nhà sản xuất hạng sản xuất D và E)Không phụ thuộc vào diện tích
1.6Nhà khung thép mái tôn 1 tầng:
1.6.1Công cộng(*), tập thể, dân dụngDiện tích từ 800m2 trở lên
1.6.2Thương mại(**) – hành chínhDiện tích từ 1.200m2 trở lên
1.7Nhà chuyên doanh thương mại(**) (không lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động tại các khu vực bảo quản và chuẩn bị thịt, cá, hoa quả, rau trong bao bì không cháy; bát đĩa kim loại, vật liệu không cháy):
1.7.1Ngầm dưới đấtDiện tích từ 200m2 trở lên
1.7.2Nhà 1 tầng (trừ đối tượng đã nêu tại điểm 1.6)Diện tích từ 3.500m2 trở lên.
1.7.3Nhà 2 tầngDiện tích từ 3.500m2 trở lên
1.7.4Nhà cao trên 3 tầngKhông phụ thuộc vào diện tích
1.7.5Nhà chuyên kinh doanh các chất lỏng dễ bắt cháy và dễ cháy (trừ trạm xăng ô tô và hàng dung dịch đựng trong các can, mỗi can có dung tích không lớn hơn 20 lít)Không phụ thuộc vào diện tích
1.8Nhà và tổ hợp văn hóa (kể cả tổ hợp văn hóa trong các tổ hợp nhà sản xuất, nhà kho và nhà ở)Không phụ thuộc vào diện tích và số tầng
1.9Nhà triển lãm, quảng cáo:
1.9.1.Nhà 1 tầngDiện tích từ 1.000m2 trở lên
1.9.2Nhà 2 tầng trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
2  Công trình
Công trình cáp (hầm, máng, đường hầm, giếng, sàn 2 lớp, giàn, khoang… sử dụng để đi cáp điện lực hoặc cáp thông tin) của nhà máy điệnKhông phụ thuộc vào diện tích
2.2Công trình cáp khác có điện áp từ 500 KV trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
2.3Công trình cáp điện áp 110 KV đấu nối với máy biến áp có công suất từ 63 KVA trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
2.4Công trình cáp nối của nhà sản xuất và nhà dân dụngTrên 100m3
2.5Hầm cáp hỗn hợp của nhà sản xuất và nhà dân dụng trong đó đặt cáp hoặc dây dẫn có điện áp 220V, thể tích hầm cáp trên 100m3 với số lượng sợi cáp:Từ 12 sợi trở lên
2.6Băng tải kín hoặc hở vận chuyển nguyên vật liệu dễ cháyDài từ 25 m trở lên
2.7Trên trần treo (phần không gian kỹ thuật) để đi ống thông gió, ống cấp nước và máng cáp có trên 12 sợi cáp, điện áp từ 220V trở lên cách điện bằng vật liệu cháy và khó cháy (bao gồm cả đi chung trên cùng giá đỡ)Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích
2.8Cửa hàng xăng dầu và bể chứa chất lỏng dễ cháy và chất lỏng cháyTheo TCVN 5307, TCVN 4530, TCVN 5684.
3  Phòng, buồng
Sử dụng làm kho, sản xuất
3.1Thuộc hạng sản xuất A và B (trừ nhà chế biến và bảo quản nông sản dạng hạt)
3.2Chứa, bảo quản, sản xuất vật liệu và sản phẩm cao su, gỗ (xenlulô), diêm, kim loại kiềm, vật tư linh kiện bán dẫn, vi mạch và linh kiện điện tử khác. Vật liệu và sản phẩm từ len, dạ, da; phim, ảnh, băng hình làm từ vật liệu cháy được.Diện tích từ 300 m2 trở lên
3.3Thuộc hạng sản xuất C (trừ những trường hợp đã nêu tại điểm 3.2):Không phụ thuộc vào diện tích
3.3.1Ở tầng lửng hoặc tầng hầmKhông phụ thuộc vào diện tích
3.3.2Ở các tầng nổi trên mặt đất khácDiện tích từ 300m2 trở lên
3.4Bảo quản và sản xuất vật liệu và sản phẩm từ quặng nhôm, keo cao su; sản phẩm chất lỏng dễ bắt cháy và dễ cháy như: dung môi, sơn, keo dán, matit, dung dịch ngâm tẩm; buồng sơn, tổng hợp cao su nhân tạo, máy nén có động cơ tuốc bin khi, phòng gia nhiệt dầu mỏ và dầu diezelKhông phụ thuộc vào diện tích
3.5Buồng thí nghiệm điện cao áp, buồng có vách ngăn bằng vật liệu cháy đượcKhông phụ thuộc vào diện tích
Phòng, buồng động lực
3.6Phòng máy biến áp và máy bù từ 500 KV trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
3.7Phòng máy biến áp điện áp 220 – 230 KV với công suất mỗi máy từ 200 MVA trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
3.8Phòng máy biến áp và máy cắt trong thùng kín :
3.8.1Có công suất từ 63 MVA trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
3.8.2Có điện áp từ 110 KV trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
Phòng, buồng thông tin liên lạc
3.9Các xưởng kỹ thuật của thiết bị đầu cuối, phòng chuyển mạch trung gian, trung tâm truyền và nhận tín hiệu radio.Không phụ thuộc vào diện tích
3.10Phòng tổng đài số, trung tâm kiểm soát điện thoại; trung tâm máy tính, điện báo của bưu điện tỉnh, thành phố với tổng thể tích ngôi nhà từ 40.000m3 trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
3.11Tổng đài điện thoại tự động với dung lượng từ 10.000 số thuê bao, kênh hoặc điểm nốiKhông phụ thuộc vào diện tích gian phòng
3.12Phòng chia, kết nối có sử dụng máy vi tính để điều khiển các tổng đài điện thoại tự động có dung lượng từ 10.000 kênh liên tỉnh, thành phố trở lênCó diện tích từ 24m2 trở lên
3.13Phòng xử lý, phân loại, bảo quản, đóng gói thư, điện tín, điện báo, báo chí Phòng, buồng giao thông vận tảiCó diện tích từ 500m2 trở lên
3.14Các buồng, phòng sản xuất, sửa chữa, gia công tàu hoả (máy điện, thiết bị, sửa chữa và gia công toa tàu, bánh, động cơ…)Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng
3.15Phòng và công trình thành phần của hệ thống tàu điện ngầm (trừ lối trạm chuyển, chở khách, phòng ắc quy, trạm bơm nước, thiết bị sưởi, buồng thông gió)Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng
3.16Trung tâm điều khiển giao thông có các hệ thống tự động, trung tâm thông tin liên lạc vô tuyến điện trung, cao tầnKhông phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng
3.17Phòng tháo lắp động cơ máy bay, thiết bị bay, sác si và bánh xe máy bay, trực thăngKhông phụ thuộc vào diện tích buồng
3.18Phòng sản xuất, sửa chữa động cơ máy bayKhông phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng
3.19Phòng để phương tiện giao thông trong một số công trình (trừ trong nhà ở):
3.19.1Tầng hầm (kể cả dưới gầm cầu)Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng
3.19.2Tầng lửng, tầng trên mặt ñấtTừ 3 xe ô tô trở lên
3.20Đường dừng đỗ tàu điện ngầm có bảo dưỡng kỹ thuậtTừ 4.500 m2 trở lên
Phòng công năng công cộng
3.21Phòng bảo quản và giao dịch khối lượng lớn ấn phẩm, tài liệu, bản thảo và tư liệu khác có giá trị (kể cả hồ sơ lưu trữ của phòng mổ)Không phụ thuộc vào diện tích
3.22Kho lưu trữ thư viện với trữ lượng từ 500.000 đơn vị sách, tài liệu trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
3.23Gian triển lãmDiện tích từ 1.000 m2 trở lên
3.24Phòng bảo quản và trưng bày tác phẩm, vật phẩm giá trị của viện bảo tàngKhông phụ thuộc vào diện tích
3.25Phòng, buồng, nhà có chức năng văn hoá, nghệ thuật:
3.25.1Rạp chiếu phim, câu lạc bộ, nhà hát có sân khấu kích thước 21×15 m với bất kể số lượng khán giả hoặc sân khấu kích thước nhỏ hơn 21×15 m với số lượng thiết kế trên 700 khán giảKhông phụ thuộc vào diện tích
3.25.2Phòng hoà nhạc hoặc hoà nhạc – chiếu phim với 800 chỗ trở lênKhông phụ thuộc vào diện tích
3.25.3Kho: đạo cụ, phông màn, dụng cụ sân khấu, trường quayKhông phụ thuộc vào diện tích
3.25.4Trường quayDiện tích từ 1.000 m2 trở lên
3.25.5Phòng bảo quản hành lý xách tay, kho chứa vật liệu cháy được ở nhà ga (kể cả sân bay) bố trí ở các tầng:
3.25.5.1Tầng hầm, tầng ngầmKhông phụ thuộc vào diện tích
3.25.5.2Tầng trên mặt đấtDiện tích từ 300 m2 trở lên
3.25.6Buồng, phòng bảo quản vật liệu cháy được hoặc vật liệu không cháy trong bao bì cháy được bố trí ở:
3.25.6.1Dưới khán đài công trình thể thao có mái cheDiện tích từ 100 m2 trở lên
3.25.6.2Trong công trình thể thao có mái che với sức chứa từ 800 chỗ trở lênDiện tích từ 100 m2 trở lên
3.25.6.3Dưới khán đài công trình thể thao ngoài trời có sức chứa trên 3.000 chỗDiện tích từ 100 m2 trở lên
3.25.7Phòng máy tính chủ, thông tin liên lạc, bảo quản bảng từ, băng giấy lưu trữ, thiết bị máy móc quay, phòng kỹ thuật dưới sân khấu, trường quayKhông phụ thuộc vào diện tích
3.25.8Phòng, gian kinh doanh hàng hoá trong toà nhà công năng khác (nhà ở, nhà công cộng…) bố trí ở:
3.25.8.1Tầng lửng, tầng hầmDiện tích từ 200 m2 trở lên
3.25.8.2Các tầng khác trên mặt đấtDiện tích từ 500 m2 trở lên
4

Thiết bị

4.1Có buống sơn sử dụng chất lỏng dễ cháy hoặc chất lỏng cháyKhông phụ thuộc vào loại thiết bị
4.2Có buồng sấyKhông phụ thuộc vào loại thiết bị
4.3Tháp thu hồi chất thải cháy đượcKhông phụ thuộc vào loại thiết bị
4.4Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp:
4.4.1Điện áp 500 KVBất kỳ công suất nào
4.4.2Điện áp từ 220 đến 330 KVCông suất 200 MVA trở lên
4.4.3Điện áp 110 KV lắp đặt trong nhà máy thuỷ điệnCông suất mỗi máy là 63 MVA trở lên
4.5Máy cắt dầu trong thiết bị phân phối kínCó khối lượng dầu từ 60 kg trở lên
4.6Các trạm điện thử nghiệm dùng máy phát điện diezel, xăng thiết kế trên xe ô tô hoặc rơ móocKhông phụ thuộc vào diện tích
4.7Các giá có chiều cao trên 5,5 m để bảo quản vật liệu cháy được hoặc vật liệu không cháy đựng trong bao bì cháy đượcKhông phụ thuộc vào diện tích
4.8Thùng, téc chứa dầu có dung tích chứaTừ 3 m3 trở lên

(*) Nhà công cộng, ví dụ: trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, thể thao…

(**) Nhà phục vụ cho kinh doanh, thương mại hay giải trí, ví dụ: chợ, trung tâm thương mại, vũ trường,…

>> Bài viết liên quan: Quy định bảo trì hệ thống PCCC


Công ty TNHH Song Thái Tùng chuyên cung cấp dịch vụ PCCC như tư vấn thiết kế – thi cong PCCC Binh Duong, nạp bình chữa cháy,… lap dat chong set Binh Duong

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các thiết bị sản phẩm PCCC khác như bình chữa cháy, tủ đựng bình chữa cháy, túi cứu thương, van vòi PCCC,…

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH Song Thái Tùng
Điện thoại: 0274 3814 142
DĐ: 0988 488 818 – 0912 861 181
Địa chỉ: Số 4/21 KP Hòa Lân 1, P.Thuận Giao, TX.Thuận An, Bình Dương
Email: Songthaitung.co@gmail.com

Quy định lắp đặt hệ thống PCCC
13 and 5

error: Content is protected !!